a) Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).
b) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; b2) Kiểm tra thực địa thửa đất. b3) Chuyển thông tin đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): d1) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) chuyển thông tin theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Thuế cơ sở xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp; d2) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến thuế cơ sở với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng; d3) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đến thuế cơ sở;
đ) Thuế cơ sở thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của thuế cơ sở (nếu có). Thuế cơ sở và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường);
e) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): e1) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
g) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
|
Hình thức nộp
|
Thời gian
|
Phí, lệ phí
|
Mô tả
|
|---|---|---|---|
|
Trực tiếp
|
25 Ngày
|
Không có thông tin
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Trực tuyến
|
25 Ngày
|
Không có thông tin
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Dịch vụ bưu chính
|
25 Ngày
|
Không có thông tin
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|---|---|---|
|
a) Đơn theo Mẫu số 12
|
Mẫu số 12.docx
|
1 bản chính
|
|
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. c) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
|
1 bản chính
|
|
Tên văn bản pháp lý
|
Mã văn bản
|
|---|---|
|
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
|
151/2025/NĐ-CP
|
|
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
254/2025/QH15
|
|
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
49/2026/NĐ-CP
|
|
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
|
102/2024/NĐ-CP
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
|
226/2025/NĐ-CP
|
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
|
31/2024/QH15
|
|
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 về việc Quy định phân cấp phân quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
|
22/2026/QĐ-UBND
|
|
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
|
53/2026/QĐ-UBND
|