a) Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
b) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện: b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; b2) Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan Kiểm lâm kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao; b3) Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này đến Thuế tỉnh Điện Biên đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Thuế tỉnh Điện Biên xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp. b4) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Thuế tỉnh Điện Biên(nếu có). Thuế tỉnh Điện Biên (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện. b5) Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng. Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại khoản (3)TTHC này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng;
d) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện như sau: d1) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) chuyển thông tin theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan Thuế cơ sở đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Thuế cơ sở xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp. d2) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Thuế cơ sở đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng. d3) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Thuế cơ sở thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của thuế cơ sở (nếu có). Thuế cơ sở (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).
e) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): e1) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. e2) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và Kiểm lâm để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
g) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
|
Hình thức nộp
|
Thời gian
|
Phí, lệ phí
|
Mô tả
|
|---|---|---|---|
|
Trực tiếp
|
25 Ngày
|
Không có thông tin
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|---|---|---|
|
Hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây: a) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật; Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính. b) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai; c) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức; d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có); đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có); e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có); g) Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau: g1) Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng; g2) Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
Mẫu số 01 (2).docx
|
1 bản chính
|
|
Tên văn bản pháp lý
|
Mã văn bản
|
|---|---|
|
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
254/2025/QH15
|
|
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
|
151/2025/NĐ-CP
|
|
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
49/2026/NĐ-CP
|
|
Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15
|
16/2017/QH14
|
|
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
|
102/2024/NĐ-CP
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
|
226/2025/NĐ-CP
|
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
|
31/2024/QH15
|
|
Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
|
|
Nghị định 156/2018/NĐ-CP
|
156/2018/NĐ-CP
|
|
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 về việc Quy định phân cấp phân quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
|
22/2026/QĐ-UBND
|
|
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
|
53/2026/QĐ-UBND
|
|
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
|